Kn?/thiết kế mẫu

LaoHac_VDK

VÔ VI
THIẾT KẾ MẪU
1.Khái niệm
Là quá trình thiết kế bộ mẫu của sản phẩm dùng trong sản xuất may công nghiệp, được thiết kế trên vật liệu mỏng, dai, mềm và ít biến dạng.
2.Phân loại mẫu
2.1. Mẫu mỏng
Là một bộ mẫu dùng cho sản xuất công nghiệp có kích thước và hình dạng tất cả các chi tiết của sản phẩm được xây dựng từ mẫu mới tính thêm các lượng dư công nghệ cần thiết. Được vẽ thiết kế trên vật liệu là giấy mỏng, dai, mềm, ít biến dạng do sự thay đổi của môi trường.
2.2. Mẫu cứng (Mẫu BTP)
Là loại mẫu được sản xuất phục vụ cho giác sơ đồ, được sao chép từ bộ mẫu mỏng gồm toàn bộ các chi tiết sang bìa cứng một cách chính xác và có đầy đủ thông tin trên mẫu ( tên chi tiết,số lượng, canh sợi,…)
2.3. Mẫu thành phẩm ( Mẫu TK)
Là mẫu có thông số kích thước đúng với thông số kích thước các chi tiết trong sản phẩm.
2.4. Mẫu phụ trợ
Là mẫu dùng cho các công đoạn cắt, may, là, sang dấu, kiểm tra, được sử dụng trong quá trình sản xuất đảm bảo độ chính xác của sản phẩm.
2.4.1. Mẫu cắt gọt: Là mẫu có kích thước bằng mẫu BTP, được làm bằng chất liệu có độ bền cao. Mẫu thường được thiết kế để cắt cho các chi tiết nhỏ cần độ chính xác cao. Mẫu có độ dày tối thiểu 5mm
2.4.2. Mẫu may – Mẫu là
- Mẫu may: Là mẫu thành khí của chi tiết dùng để may các chi tiết nhỏ và các chi tiết có độ chính xác cao ( mặt dưới của mẫu thô ráp để ít xê dịch khi may)
- Mẫu là: Là mẫu nhỏ hơn mẫu thành khí 0.1cm của chi tiết được là, được làm từ vật liệu ít bị biến dạng do tác dụng của nhiệt.
2.4.3. Mẫu sang dấu:
Là mẫu dùng để đánh dấu các chi tiết, có dạng khe, lỗ đảm bảo chính xác vị trí định vị một số điểm thiết kế của sản phẩm.
Mẫu sang dấu = Mẫu TP + độ co nguyên liệu (do nhiệt độ là, đường may của từng loại thiết bị, giặt mài,…)
2.4.4. Mẫu kiểm tra
Bằng kích thước thành phẩm và được làm bằng bìa cứng
Mẫu kiểm tra = Mẫu TK
2.4.5. Mẫu phụ dung cho hàng kẻ ( dùng để giác sơ đồ)
- Mẫu phụ là mẫu BTP có cộng thêm lượng dư an toàn khi gia công sản phẩm hàng kẻ, gồm các chi tiết phụ như: cổ áo, bác tay, túi, cầu vai, thép tay…
+ Lượng dư an toàn là lượng dư được cộng thêm cho mỗi chi tiết, phụ thuộc vào chu kỳ kẻ và quy cách may của chi tiết để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm và tiết kiệm được nguyên phụ liệu.
+ Đối với vải kẻ nhỏ cộng thêm lượng dư cho các chi tiết theo chiều dọc của kẻ từ 0.3 - 0.5 cm
+ Đối với vải kẻ caro cộng thêm lượng dư cho các chi tiết theo chiều dọc và chiều ngang của kẻ từ 0.3 – 0.5 cm
- Ra mẫu phụ đối với kẻ caro to
ü Trường hợp 1: Yêu cầu thẳng kẻ dọc ra thêm đường may theo chiều dọc chi tiết 1 cm.
ü Trường hợp 2: Yêu cầu thẳng kẻ dọc và đối kẻ ngang, chiều dọc chi tiết ra thêm 1cm, chiều ngang chi tiết ra thêm đường may 1/2 → 1 chu kỳ kẻ.
ü Trường hợp 3: Yêu cầu đối kẻ dọc, trùng kẻ ngang, kẻ lá lần chính trùng lá lót. Trường hợp này chiều dọc và chiều ngang chi tiết cộng thêm 1/2 → 1 chu kỳ kẻ ô kẻ. Đối với loại vải kẻ xuôi chiều thì cộng thêm 1 chu kỳ.
 
Top